Từ 01/07/2026, khoản phụ cấp, trợ cấp nào không tính thuế TNCN, không tính đóng BHXH?
* Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN từ 01/07/2026:
Căn cứ khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 quy định 13 khoản phụ cấp, trợ cấp không tính thuế TNCN mới nhất gồm:
(1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;
(2) Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ;
(3) Trợ cấp, phụ cấp quốc phòng, an ninh; trợ cấp, phụ cấp đối với lực lượng vũ trang;
(4) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm, bồi dưỡng bằng hiện vật đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại,nguy hiểm;
(5) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực;
(6) Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả cho thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, phu nhân/phu quân và con đi theo thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, Nghị định số 08/2019/NĐ-CP quy định một số chế độ đối với thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế;
(7) Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
(8) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật.
Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp có quy định cụ thể tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động về mức trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cao hơn mức quy định của pháp luật thì phần chi trả thực tế vượt mức này cũng không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động;
(9) Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật về bảo trợ xã hội;
(10) Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao;
(11) Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ, công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc;
Riêng trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc theo mức ghi tại quyết định hoặc văn bản điều động, luân chuyển, quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động;
(12) Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản;
(13) Phụ cấp đặc thù ngành, nghề.
Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế quy định tại khoản này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định theo pháp luật về ưu đãi người có công, quốc phòng, an ninh, ngoại giao, lao động, bảo hiểm xã hội, y tế, giáo dục – đào tạo và pháp luật liên quan khác. Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp quy định thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của cá nhân, trừ quy định tại (8).
* Các khoản phụ cấp không tính đóng BHXH từ 01/07/2026:
Căn cứ vào Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025 có hương dẫn Đối với các chế độ và phúc lợi khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ)1, không phải là tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại khoản 1 nêu trên.
Đồng thời, dẫn chiếu quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT- BLĐTBXH có quy định 14 khoản phụ cấp ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định pháp luật sẽ không phải đóng BHXH bắt buộc, bao gồm:
(1) Tiền ăn giữa ca;
(2) Hỗ trợ xăng xe;
(3) Hỗ trợ điện thoại;
(4) Hỗ trợ đi lại;
(5) Hỗ trợ tiền nhà ở;
(6) Hỗ trợ tiền giữ trẻ;
(7) Hỗ trợ nuôi con nhỏ;
(8) Tiền thưởng sáng kiến;
(9) Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết;
(10) Hỗ trợ khi người lao động có người thân kết hôn;
(11) Hỗ trợ khi người lao động có sinh nhật;
(12) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động;
(13) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp;
(14) Thưởng phụ cấp chuyên cần cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
Trên đây là thông tin từ 01/07/2026, khoản phụ cấp nào không tính thuế TNCN, không tính đóng BHXH?
Trường hợp nào được hoàn thuế TNCN?
Căn cứ Điều 68 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về quyết toán thuế và hoàn thuế TNCN như sau:
Quyết toán thuế, hoàn thuế
1. Việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và Nghị định này.
2. Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:
a) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;
b) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;
c) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Việc quyết toán thuế, hoàn thuế đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú thực hiện theo quy định tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP, các văn bản sửa đổi, bổ sung và pháp luật về quản lý thuế.
4. Hồ sơ, thủ tục quyết toán thuế, hoàn thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Theo quy định trên, từ 01/07/2026, có 3 trường hợp được hoàn thuế TNCN, cụ thể như sau:
(1) Cá nhân có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;
(2) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;
(3) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc được quy định như thế nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc được xác định như sau:
– Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và đăng ký người phụ thuộc. Thời hạn đăng ký người phụ thuộc cùng với hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trước ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế và thực hiện ổn định cho các năm sau nếu không có thay đổi.
Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng;
– Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc sẽ được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký người phụ thuộc (được tính đủ theo tháng).
Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp có thay đổi về thỏa thuận thì việc thay đổi áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo;
– Trường hợp người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì được lựa chọn nơi đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc và phải đảm bảo mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.
Nguồn: thư viện pháp luật
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN KẾ TOÁN TÂM LỘC PHÁT
Địa chỉ: 23/5/2 TA16, Phường Thới An, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Hotline: 0917.51.82.86 hoặc 0908.36.91.55
Email: [email protected]
Website: ketoantamlocphat.com
